Editor + Beta: Basic Needs
Nóilàgiữatrưacóthểtớikinh,thựctếlàTốngSơChiêuchờđếnchạngvạngởcửathànhcũngkhôngpháthiệnngườiđâu.
TướngsĩđirangoàidòxétbáolạirằngTốngtướngquâncómangtheoítxechứađồvề,nhưngxegặptrụctrặcgiữađườngnênbịchậm.Nayđãcửngườiđếnsửaxe,chắccóthểđếnnơitrướckhicổngthànhđóng.
TốngSơChiêuvốndĩđangđứngđợi,sauđóCốphunhâncũngtới.Nàngkhôngnỡđểmộtphunhânnhưvậyđứnghoàicùngmìnhtrênphố,nêntìmmộtquầyhànggầnđóngồixuống.
CốphunhâncònkéotheoCốPhongGiảntới.DùhaingườitừngcótìnhhữunghịtrèotườngnhưngởtrướcmặtCốphunhân,bọnhọphảigiảbộthậtngoanngoãn.
Cốphunhânthấyánhmắthaingườicứtránhnhau,khôngbiếtlàbọnhọđangchộtdạ,còntưởngvìngạingùngnênbàcònnóichuyệnphiếmgiúpkhuấyđộngkhôngkhí.
BànắmlấytayTốngSơChiêunói:“Đãlâutachưagặpmẫuthâncon,nghĩlạicònhơikhẩntrương.Khôngbiếtnàngcòncóthểnhậnratahaykhông.”
TốngSơChiêumởmiệngnói:“Nươngconcótrínhớrấttốt,đừngnóilàtrướcđâycòntừnglàtỷmuội,nữtửmỹlệnhưCốphunhândẫungườichỉgặpmộtlầnthìcũngkhôngquênđâu.”
Cốphunhânngheđượcthìcườito,thậtmuốnhônconbémộtcái:“Đứanhỏnày,làmsaoconlạinóinhưvậy?Thậtsựlàlàmtathíchthật.”
XuânĐôngcũngcười:“Cônươngchúngtathậtsựlàmchongườitayêuthích,aiởcùngnàngấyđềuvuivẻcả.Phunhânkhôngbiếtđâu,mấyngàynayHạCôngđãtrẻlạikhôngít.NgaycảPhóTướngquântớiHạphủcũngbịcônươngchọccười.”
TronglòngTốngSơChiêulạinóitacũngkhôngphảingườithíchkểchuyệncười.XuânĐông,ngươithổiphồngtaquámứcrồi.
Cốphunhânnóivớisựẩný:“XemratathấyngươiđãquênmìnhlàngườiCốphủrồinha.”
XuânĐônglắclắcđầunói:“Đềugiốngnhaumà.Dùsaosaunàynôtìcũngphảiđitheocônươngđúngkhông?VậythìvẫnlàngườiCốphủnha.”
TốngSơChiêukéovạtáocủanàngta.
Cốphunhâncườithầm:“VậytachờngươitrởvềCốphủmộtlầnnữa,tanhấtđịnhsẽthưởngchongươithậttốt.”
XuânĐông:“Cảmơnphunhân,cảmơncônương!”
TốngSơChiêuxấuhổ,nhúnvaivớiCốPhongGiản.
CốPhongGiảncườicười,đẩychéntràtrướcmặtmìnhqua.
TốngSơChiêukhôngrõlýdo,nàngbưnglênvớisựhoàinghi.LúcnàngchuẩnbịuốngthìCốPhongGiảnlạigiơtayđèxuống.
CốPhongGiảnsờbênthànhlymộtchút,rahiệuchonàng…cầmchoấmtay.
Cốphunhântrợntrònmắt,dùcholàNgũlangnhàbàthìbàcũngsắpkhôngchịunổi.
Nóimộtcâuthìcóchuyệngìà?
Hơnnữa,khôngphảiCốphủbọnhọcũngcólòsưởitayhaysao?
Cốphunhânkiêungạođặtcáilòsưởitaylênbàn,bàđẩysấntớibêncạnhchéntràđơnsơ.Đoạn,cườihiềnlành:“ChiêuChiêucóthấylạnhkhông?Cóphảiquênmangtheođồlúcrakhỏicửahaykhông?Đây,Tưdiđưachoconnày.”
ThậtraTốngSơChiêukhônglạnhlắm,dùsaonàngđãởbiênquanquenrồi,lạicóthêmnộilựctrongthânnênchỉcầnmặcấmthìsẽkhôngcóvấnđềlớn.NàngvừachuyểntầmmắtđãthấyCốPhongGiảnđưataymìnhvàotrongốngtayáodài,thếnênnàngliềnđẩylòsưởisang,nói:“Thậtraconcũngcòntốtlắm.CốNgũlang,ngươicócầnkhông?”
NụcườitrênmôiCốphunhânbỗngcứngđờ,cònCốPhongGiảnthìcúiđầucườithànhtiếng.Mớivừarồihắnchỉtùyýtìmcớmàthôi.Hắnthuậntaynhậnlấycáilò,gậtđầunói:“ĐatạTốngcônương.”
TốngSơChiêuphấttay:“Đâucógì,đâucógì.”
Cốphunhân:“……”Thôiđượcrồi,bàkhôngcầnthamgiavàocuộcvuinàynữa.
CốphunhânchọnnhữnglờikhácđểtròchuyệnvớiTốngSơChiêu.BàhỏirấtnhiềuchuyệnvềtìnhhìnhgầnđâycủaHạUyển,cũngnhưsởthíchcủaHạUyển,xemnhưlàlờinhắcnhởchoCốPhongGiản,làmchohắncẩnthậnghinhớtronglòng,đừngphạmsailầmởlầnđầutiêngặpmặt.
ThậtratronglòngbàcũngbiếtrõrằngHạUyểnlàngườirộnglượngthoảimái,tuyệtđốisẽkhôngchánghétnhitửmình.
Mấyngườiđươngtròchuyệnvuivẻthìcómộtngườichenvàonói:“Đãlâukhôngthấymẫuthâncườivuivẻđếnnhưthế.”
Cốphunhânxoayđầunhìnlại,bànói:“Trướcgiờconchỉbiếtlàmtabựcbội,tựnhiênkhôngnhìnthấyrồi.”
CốTứlangchắptaythilễvớiTốngSơChiêu,hắnchàohỏivớinụcườitươisáng,bêncạnhhắncòncómộtnamtửtrungniêncaolớn.TốngSơChiêuvộivàngđứnglên,thilễvớihaingười.
CốQuốccôngvẫncònmặcbộtriềuphục,vừanhìnthấyđãbiếtôngmớitrởvềtừquanthự*.
*Quanthự(官署):Nơiquanlạilàmviệc(hiệnnaygọilàcôngsở).
Mấyngàygầnđâyôngcứbịphunhânkhiểntrách,nóiônghayxụmặt,nếugặpTốngSơChiêusợrằngtiểucônươngsẽbịdọađếnmứcsợhãi.
CốQuốccôngnhớkỹviệcnàynêncốgắnglàmdịuđibiểucảmcủamình.Ôngkéoramộtnụcườithậttươi,nói:“ĐâylàTốngTamnươngđúngkhông.”
TốngSơChiêuthấyđộtnhiênôngấynởnụcườidữtợnthìdađầunàngtêdại,cũngmaynàngbiếttínhtìnhcủaCốQuốccôngnêncũngkhéoléođáplại:“Làvãnbối,Cốthúc.”
CốQuốccôngrấtvừalòng,ôngnghĩhồinãynhấtđịnhmìnhđãlàmkhôngtồi.Ôngvuốtrâu,nói:“Maungồi,khôngcầnđalễ.Tứlang,conđihỏithămxemvìsaongườicònchưatới.Đừngđểmọingườichờlâu.”
TốngSơChiêungồixuống,nhưngtronglònglạinóinếunhưkhôngbiếtthìkhôngđoánđượcrằngngườiđượcmọingườiđóntiếphômnaylàphụmẫucủanàng.
Cáibànlậptứcđầyngười.
TốngSơChiêulẫntrongngườiCốgia,nàngcócảmgiáchòahợpkỳlạ.Dùsaothì…
Nàngđãtừngtâmsựvớimấyngườinàyvàođêmkhuya.
Chỉlàbứctranhchỗnàycóchỗkỳlạ,nàngnghiêngđầusuynghĩmộtlúclâucũngkhôngpháthiệnrachỗnàokhôngđúng.
Cảmgiáckhôngyênnày,khiTốnglãophunhânxuấthiện,cuốicùngcũnglàmchonànghiểura.
Lúcnàynàng…nàngvẫnlàngườiTốnggiamà!LàmsaolạithànhởcùngvớiCốPhongGiảnrồi?
Tốnglãophunhânngồikiệutớiđây,sắcmặtvẫnxanhxaoốmyếu,nướcdacònkémhơnrấtnhiềusovớilúcTốngSơChiêumớitrởvềkinh.CóthểthấygầnđâyTốnggiaquảthựcgặprấtnhiềuphiềnphức.
CùngđivớibàcòncómộtnhàTốngtamlãogia.
Đạica–ngườiTốngSơChiêuvẫnchưagặpmặt–cũngtớiđây,đốiphươnglớnhơnsovớiTốngSơChiêunămsáutuổi,TốngSơChiêuhoàntoànkhôngthânvớihắn.ThếmàlạikhôngthấyTốngThiVănđâu.
Haibênnhìnthấylẫnnhau,Tốnglãophunhânlạilàmngơ,xoayđầuđilàmnhưkhôngthấy.KhóemiệngTốngSơChiêugiậtgiật,thậtranàngcũngkhôngmuốntớiđó.
Lúcnàngcòndodự,độtnhiênCốPhongGiảnnói:“Tốngcônương,cônươngđợilâunhưvậythìcóđóibụngkhông?KêuXuânĐôngđimuamìchocônươngtrướcđi.”
KhôngđợiTốngSơChiêutrảlời,XuânĐôngđãchạyrangoài.
Chạynhanhnhưđiăntrộm.
CốTứlangkhôngngạichỗnày,hắncườinhạo:“MỗilầntrướckhiTốngtướngquânvềkinhthămngườithâncũngkhôngthấyngườiTốnggiatớicổngthànhđóntiếp,đềuchờởtrongphủ.Lúcnàythìnhưthếnào?SợngườikhácnhanhchânhơnhaysợTốngtướngquânkhôngnghethấymấycâutốcáocủamình?Làmsaonhiệttìnhnhưthếkia.”
TốngSơChiêuhừmộttiếng.Nếumuốntốcáothìnàngcũngsẽkhôngsao.NàngvẫncònngoạitổphụvớiPhóthúc,chưakểđếntàiănnóicủaCốNgũlangcòntốthơnvớibọnhọnhiều.
Hơnnữangườinhàcủaquantrêncònởđây,khẳngđịnhphụthânsẽmuốnnóichuyệnvớiCốQuốccôngtrước.
Cốthúc,thậttốtkhingườitới.
Cốphunhânnói:“Tứlang,khôngbằngconcũngđimuachénmìchomìnhđi?”
CốTứlangngoanngoãnnói:“Conkhôngđóibụng.”
Maymắnthay,chưakịpnóivàicâu,xengựacủaTốngQuảngUyênvàHạUyểnđãxuấthiệnkhitrờisắptối.
Xengựadừngởcổngthànhđểnhậnsựsắpxếp,HạUyểnđirangoàitrước.
“Nương!”TốngSơChiêuphóngnhưbaytiếnlên,nàngnắmchặtcánhtaycủabà,vuivẻkêulên,“Nương,ChiêuChiêurấtnhớngườiđó!”
HạUyểngiơtayđịnhđánhnàng,TốngSơChiêurụtcổtrốn,đángthươngnhìnvềphíabà.
Cuốicùngbàcũngkhôngđánhtiếp,HạUyểngiảvờtứcgiậnnói:“Đãkêuconđùngchạylungtungrồi.Chỉbiếtlàmnươnglolắng.”
TốngSơChiêulắcđầunói:“Khôngcólầnsau.”NàngđãnhìnrõbộmặtthậtcủaTốnglãophunhânrồi.
HạUyển:“Concònngụybiện,chờtatrởvềsẽdạydỗlạicon.”
Cốphunhânkíchđộng,bàtiếnlênnói:“HạUyểnmuộimuộicủata!”
HạUyểncòntrẻhơnCốphunhânrấtnhiều,thậtrachỉvừamớihơnbamươituổi.Cốphunhânnhìnphụnhânănmặcgiảndịtrướcmặt,bàcảmthấynàngấykhôngkhácmấysovớilúcrờiđitrướcđây–Vẫnlàđóahoahảiđườngđangnởrộ,mùithơmtaonhã,vừathấyđãlàmlòngngườitavuimừng.
HạUyểncũngcảmđộngkhithấybà,khôngngờCốphunhânlạirađâyđónmình.Trongnháymắt,bàbỏTốngSơChiêusangmộtbênrồibắtlấyCốphunhânkêulên:“Tưtỷtỷ!”
Haingườiđãnhiềunămkhôngthấynhau,nayvừathấymặtnhưnglạikhônghềxalạ.Họnắmtaynhauvànhìnnhaurớmlệ.
TốngSơChiêunhìnđôibàntaytrốngtrơncủamình,nàngkhôngthểtinđược,tráitimnàngđaunhóimộtchút.
Cốphunhântỉmỉđánhgiábộdángcủamuộimuộimình,bàcườiđếnhípcảmắt,rồilạinhanhchóngkéoCốPhongGiảntới,nói:“Maunhìnxem,đâylàNgũlangnhàta,muộixemxemcóhàilònghaykhông!”
CốPhongGiảnbướclên,hắnhấttayáo,làmlễváichàoTốngphunhân:“VãnbốiCốPhongGiản,trongnhàđứnghàngthứnăm.RamắtTốngphunhân.”
HạUyểnnghiêmtúcđánhgiáhắnmộtlần.Cảmthấycôngtửtrướcmặtvừatựnhiênhàophóng,lạikhiêmtốnlễphép,dùchokhípháchhaylàdiệnmạođềutốtvôcùng,thìbàkhenchânthành:“Thậtlàmộtngườituấntú!”
Cốphunhântựhàonói:“Muộicứrangoàihỏithămthửxem,Ngũlangnhàtalàngườithíchđọcsách,thanhdanhtrongsạch,lạihòaáilịchsự,sẽkhônglàmmuộithấtvọngđâu.”
HạUyển:“Đươngnhiênmuộitintưởngvàođứatrẻđượctỷtỷdạydỗrồi.”
BàhiểuđượcmộtngườinhưCốPhongGiảntấtnhiênlàmộttrongnhữnglangquânđượchoannghênhnhấtởkinhthành.Chỉbằngdungmạocủađốiphươngchỉsợcóthểlàmvôsốnữtửáimộ.Huốngchicòncóphongtháinhonhã,đúngthậtlàlàmngườitamêmẩn.
ChiêuChiêunhàbọnhọ…ChiêuChiêucũngrấttốt,nhưngmàtínhtìnhhaingườikhácnhau,thậmchílàchênhlệchquálớn.
HạUyểnhơilolắng.CốNgũlangưutúnhưvậy,bàsợsaunàyhaingườikhônghợpnhau.DườngnhưCốphunhânnhìnranỗibănkhoăncủabàấy,bàgiữbàấylạinói:“Thậtđúnglàduyênsố,ChiêuChiêucủamuộitừngcứuNgũlangnhàta.Haingườibọnhọ…”
Cốphunhânliếcmắtnhìnxungquanh,bàkiềmnénlạicảmxúccủamìnhvànói:“Chờtrởvềtasẽnóichomuội!”
HạUyểnkinhngạc:“Còncóchuyệnnhưvậy?Tạisaongaycảmuộicũngkhôngbiết?”
TốngSơChiêuthầmnói,ngaycảchínhnànglúctrướccònkhônghiểuđượccơmà!
Cốphunhânnói:“Ngũlangnhàtalàngườicósaonóivậy,muộikêuNgũlangtựnóiđi.”
CốPhongGiảnnhìnTốngSơChiêu,hắncườinói:“TốngTamnươnglàngườihồnnhiênmơmộng,cókhảnăngphánđoántốt,dámlàmdámchịuvàcótinhthầnhàohiệphiếmthấyởnhữngnữtửtrongkinhthành…”
MặtTốngSơChiêuđỏbừng,xuatayngắtlờinói:“Đủrồi,đủrồi!Mọingườiđừnggiễucợttađượckhông?Ngũlang!Ngươikhôngcóchuyệngìkhácđểnóisao!”
CốPhongGiảncườinhẹ.
HạUyểnthấyhaingườibọnhọthậtsựquenthuộcvớinhau,lúcđốimặtnhaucòncósựănýgiấuđầulòiđuôithìbàhiểuđượcquanhệgiữahaingườikhôngphảicạn.Tronglúcnhấtthời,bàvừathanthởđúnglàduyênphận,đồngthờilạicảmthấyvuimừng.
CũnghênlàđốitượngthànhthâncủaTốngSơChiêulàCốPhongGiản,nếukhôngthìlầnnàynótrởvềsợlàđãquậyđếnmứclongtrờilởđất.
Thấymìnhbịbỏquên,CốTứlangchỉcóthểvuốtmũimìnhrồichủđộngtiếnlênnóitrongviệcbịghétbỏ:“VãnbốiramắtTốngphunhân!”
Cốphunhânđượchắnnhắcnhởthìlúcnàybàmớinhớtớiviệcmìnhcòncócảgiađìnhđitheo,thếnênbàvộicườigiớithiệu:“Xemnày.ĐâylàTứlangnhàtỷ,cònđâylàlangquâncủatỷ.”
Tốngtướngquânđangđưacôngvụchotướngsĩthủthành,thấythấpthoángCốQuốccôngthìônghoảngsợ,vộivàngnhảyxuốngxengựarồiđinhanhlạiđây,đượcsủngáimàlosợnói:“CốQuốccông!Cốphunhân!”
Mấyngườimỉmcườivàtròchuyệnvớinhau.
TốngSơChiêukêu:“Cha!”[1]
TốngQuảngUyênnhìnnàng,ônghỏi:“Concóngoankhôngđó?”
TốngSơChiêu:“Thậtsựrấtnghelời!”
TốngQuảngUyêngậtđầu,cườinói:“Xemrathậtsựkhôngtồi,cònmậplênmộtít.”
TốngSơChiêuvàCốPhongGiảncùngtrầmmặc.
………….
Chú thích
[1] Xưng hô này do tác giả ghi là Cha (Đa- 爹) chứ không phải do mình nhầm lẫn. Giống như một cách Tống Sơ Chiêu xưng hô với phụ thân mình. Các nhân vật khác vẫn có lúc xưng hô phụ thân (父亲) bình thường. Nên nếu các bạn thấy chỗ nào hoặc ai xưng hô cha/mẹ thì do chủ ý của tác giả, không phải do mình thay từ.