“Miễnlễ.”Hoàngđếnói.
Bangườitạơnrồiđứngdậy.Hoàngđếthấyhọcóphầncâunệ,chắclàlolắngsẽbịtráchphạt,vìthếcườinói:“Cáckhanhphongnhãthậtđấy,ởtrongnúinghegiótrời,ngắmtrăngngâmthơ,cũnglàthúvuiởđời!”
LâmMậuvừangheHoàngđếnóithế,cũnghiểuhắnsẽkhôngtráchtội,thầmthởphàonhẹnhõm,mởmiệngcười,“VithầnlầnđầuđếnÔnTuyềncung,bịcảmgiácmớilạnàykíchthích.Đêmhômkhôngngủđược,nênmớicùngNhưCảnhvàBáNgọctụhọpnơinày,khôngngờlạiđụngphảingựgiá,xinhoàngthượngthứtội.”
“Khôngtráchcáckhanh.Làtrẫmmuốnđidạoquanhmộtvòngchonênkhôngchongườidọnđườngtrước.”Hoàngđếlắcđầu,“ÔnTuyềncungnàylớnnhưvậy,chúngtacóthểgặpnhaucũngxemnhưlàcóduyênphận.Hiếmkhi,hiếmkhi.”
LờinóithânthiếtnhưvậykhiếnLâmMậucuốicùngcũngyêntâm,hắncườilàmlànhnói:“Hoàngthượngnóiphải,đúnglàcóduyên!”
ĐỗThanhbêncạnhbỗngnhiênnói:“Hoàngthượngnóichúngthầnphongnhã,ngườicùngSungdungnươngnươngđêmtrăngđidạohànhcung,chẳngphảilạicàngphongnhãsao?”
Hoàngthượngnhướngmày:“BáNgọcđâylàđangtrêughẹotrẫmsao?”
ĐỗThanhnàyvốntogan,đâylạilàlầnđầuđượcđitheohộtống,khôngkhỏimuốnđểlạiấntượngtốttronglònghoàngđế,lúcnàythấytâmtínhngườiđangtốt,hắncũngvữngdạhơnnhiều:“Thầnchỉlànóithật,saogọilàtrêughẹo?ThầnthấyHoàngthượngtaytrongtaycùngnươngnươngđidạoÔnTuyềncung,khôngkhỏinhớlạiĐoanNghihoànghậutrướcđâyởtrongÔnTuyềncungdưỡngbệnh,mỗilầnTháitổđếnthăm,cũngsẽcùngngườiđingắmcảnhnúirừngtươiđẹp.Thầnthuởnhỏđọcsáchsử,thấycóghichépnhưvậy,vẫnluôncảmthánấymớilàthầntiênquyếnlữ.”Nétcườitrênmặthắncàngđậmhơn:“Thầnvốnnghĩtìnhýnhưvậychỉthấytrongsáchvở,khôngngờhômnaynhìnthấyhoàngthượngvàSungdungnươngnươngcầmsắthoàhợpnhưvậy,thầnkhôngnhịnđượclạinhớtớicâuchuyệnkia…”
Lờinịnhnọtnàycủahắnthậtsựrấtcótrìnhđộ,khôngchỉsosánhhoàngthượngcùngTháitổ,cònsoCốVânTiệnvớiĐoanNghiHoànghậu.NàngchẳngquachỉlàmộtSungdung,đâyquảthậtlàmộtphencấtnhắc.
CốVânTiệnnhìngươngmặttuấntúcủaĐỗThanh,khẽmỉmcười.
Hômnay,hoàngthượnglàmrahànhđộngthânmậtvớimìnhtrướcmặtmọingườinhưvậy,nhữngngườikhôngquantâmchuyệnhậucungcũnghiểurõsựsủngáimàhoàngthượngdànhchonàngkhônggiốngbìnhthường, chonên bâygiờlấylòngnàng,tiềnđồsaunàykhôngchừnglạicàngxánlạn.
HẳnĐỗThanhcũngômmụcđíchnày.
Tronglòngnàngcảmthấythấtvọng,nhữngtưởngngườibêncạnhThôiLangđềulàcaongạotừtrongxương,khôngngờcũngcóngườithíchnịnhnọtnhưvậy.
HoàngthượngngheĐỗThanhnóicũngbậtcười:“TrướcgiờtrẫmcònkhôngbiếtBáNgọckhanhlạicótàiănnóinhưvậy,thúvị,thúvị!NhưngmàtínhtìnhnàycủakhanhlàmviệcởLễbộ,sợrằngkhócóthểkhiếnTốngTềxemtrọngphảikhông?”
ĐỗThanhthởdài,“Hoàngthượngthánhminh.Tốngthượngthưlàmngườichínhtrực,thônghiểulễnghĩacươngthường,vithầnbộiphụckhôngthôi.Vithầntàisơhọcthiển,nênđếngiờvẫnchưalàmđượcgì.”
Hoàngthượngnhìnhắnsuytưmộtthoángrồinói:“KhanhquảthậtkhôngthíchhợplàmviệcởLễbộ.”
ĐỗThanhnghểncổchờmãivẫnkhôngthấyHoàngthượngtiếptụcanbài.Aingờhắnchỉnóimộtcâunhưvậy,liềnbỏquađềtàiấy,quaysangnhìnThôiSócvẫnluônyênlặngbêncạnh,“NhưCảnh,saohômnaykhanhyênlặngvậy?”
ThôiSóccườicười,“HoàngthượngvàBáNgọc,ThếTắcnóichuyệnhợpýnhưvậynênthầnkhôngmuốnquấyrầy.”
“Nghexem,khẩukhíđườngđườngchínhchínhbiếtbao,ngườikhôngbiếtcòntưởnghắntanghĩchotrẫmnữakìa!”Hoàngthượngcười,“Thựcrangườinàyrấthẹphòi,trẫmđếnđâylâunhưvậymàkhanhngaycảmộtlyrượucònchưamờitrẫmuống.Khanhđừngquên,trướcđótrẫmcònmờikhanhmộtbữacơm.”
Nhắcđếnbữacơmđó,CốVânTiệnlạicảmthấybấtlực,khôngmuốnnghĩđếnbiểutìnhcủaThôiSócsẽrasaokhibiếtbọnhọcảitiếncảcơmThanhTinh*chỉvìnàng.
*Chúthích:“CơmThanhTinh”làcơmđượcnấutừhạtgạocóttẩmnướcmàuđencủalácâyNamChúc,cũngcóngườigọinólàcơmÔ,làmộtmónđiểmtâmđượclàmchotiếtHànthực.
HaingườiLâmMậuvàĐỗThanhnhìnnhau,honhẹmộttiếng,nhịnkhôngđượcmỉmcười.
ThôiSócbấtđắcdĩđáp:“Hoàngthượngthậtlàoanuổngchovithần.Tấtcảmọithứcủathầnđềudohoàngthượngbancho,thầnsaocóthểtiếcmộtchénrượuđược?Chẳngqualànơinàykhôngcólyuốngrượukhác,làmsaocóthểkínhngườiđược?”
HoàngđếcườinhìnsangLữXuyên,hắnvừathấyđãhiểu,thuậntaysaimộttêntháigiámđilấyly.
“Đượcrồi,chúngtakhôngthểcứđứngđâymãiđược,trongđìnhcũngkhôngphảikhôngcóchỗngồi.”QuayđầunhìnCốVânTiện,“Áiphi,nàngcùngtrẫm ngồi ởđâymộtchút,thếnào?”
Bởivìđangởtrướcmặtngoạithần,hắnkhônggọithẳngtênnàng.
CốVânTiệnbiếtlúcnàymàphảnđốisẽpháhếtnhãhứngcủahắn,vìthếgậtđầunói:“Được.”
Ngồimộtlúccũngkhôngsao.Dùsaochỗnàycónàngvàhoàngthượng,còncóhaivịngoạithần,baonhiêuđôimắtnhìnvào,nhữngngườikiacómuốnsắpxếpnàngvàThôiLangởriêngcũngkhôngcócơhội.
HơnnữanàngcũngcóchúthiếukìvớivịThôiLụclangkia.
Mọingườicùngnhauđivàođìnhhónggió,hoàngthượngtùytiệnchọnmộtchỗđểngồi,CốVânTiệnngồibêncạnhhắn.ThấybangườiThôiSócvẫncònđứng,hoàngđếcườinói:“Nơinàykhôngphảinhưtrongcung,chưvịáikhanhkhôngcầncâunệnhưvậyđâu,cứngồiđi.”
Bangườilĩnhmệnhngồixuống,LâmMậuthấyThôiSócvẫnkhôngnóigì,lolắnghắnquámứclãnhđạmsẽđắctộiquânvương,vắtócgiúphắntìmmộtđềtài,“LạinóiThôiSócvàSungdungnươngnươngchẳngphảilàtriâmsao!BàihợptấuđêmTrungthuấy,bọntathậtcóphúcmớiđượcthưởngthức!Đếnbâygiờdưâmấyvẫncòn,bathángvẫnkhôngdứt!”
ThôiSócnghevậygiậtmình,nhìnCốVânTiệnmộtcáiliềnnhanhchóngdờitầmmắt,“ThếTắcquákhen.”
LâmMậucònmuốnnóigìđó,lạingheđượctiếngCốVânTiện:“BổncunglàmsaodámnhậnlàtriâmcủaThôiđạinhânchứ?Đêmđóchỉlàmúarìuquamắtthợthôi,hômnaynghĩlại,quảthậtcảmthấyxấuhổkhôngthôi.”
LúcnàyThôiSócmớicóthểdanhchínhngônthuậnnhìnnàng.Dướiánhđènlờmờ,dungnhanxinhđẹpthuầnkhiết,vẫnchẳngkhácgìthuởấy.
Khẽmỉmcười,ánhmắthắnlạitrởnênônhòa,“Nươngnươngnóivậykhiếnthầnkhôngchốndungthânrồi.”
Hoàngđếthấyhaingườibọnhọngồiđólờiquatiếnglạivôcùngkháchsáo,nhịnkhôngđượcnhớkhúcnhạccủahaingườihọđêmđó.Mặcdùphầncuốikhiếnhắncảmthấycóchútkhôngvui,nhưngnếubỏquađiềuđóthìthậtlàmộtbảnhợptấutuyệtvời,“Trẫmnhớcácngươiđêmđógảykhúc“Nhớngười”?Trướckiatrẫmvẫnluônrấtthíchbàiđó,khôngngờNhưCảnhvàSungdungcũngthích.”
CốVânTiệnmỉmcười,“Thầnthiếpthíchtìnhcảmyênbìnhvànhẹnhàngcủakhúcnhạcnày,khiếnngườinghebồihồi.”Dừngmộtchútlạinói,“Nhưngmàđêmđóthầnthiếplạikhiếnývịấybịthayđổi,khiếnchưvịchêcườirồi.”
ThôiSóchồitưởnglại,ngướcnhìndãynúiphíaxacócâycốiumtùm,hồilâumớichậmrãinói:“Thầnthíchbàihátkia,vìmộtcốnhân.”
Hoàngđếthấyvẻmặthắncóchútcổquái,suytưmộtchútmớithửdòhỏi:“NhưCcảnh,vịcốnhânkialàvịphunhântrướcđâycủangươi?”
ThôiSócngẩnngười,thulạitầmmắt,cườikhổnói:“Hoàngthượngthánhminh.”
Thấyhắnkhôngcáchnàochedấusựảmđạmtrongmắt,hoàngđếthởdài,“Khanhlàngườisitình,trẫmkhôngbiếtphảikhuyênkhanhthếnàomớiđược!Thấyvẻmặtnàycủakhanhtrẫmcũnghơitòmòvềvịphunhânkia.Khôngbiếtlàmộtnữtửnhưthếnào,mớicóthểkhiếnkhanhkhăngkhăngmộtdạ.”Nóixongmớinhậnra,ngườicũngđãmất,tòmòđếnmấycũngchẳngthểgặp,“Lầntrướckhanhnóikhôngmuốntáigiá,khiđótrướcmặtnhiềungườinhưvậy,trẫmkhôngmuốnkhanhkhôngđểlạiđườngluinàochobảnthânnênmớikhôngtruycứuđếncùng.Hômnaytrẫmmuốnhỏikhanhmộtcâu,khanhthậtsựnghiêmtúcchứ?”
“Thầnđãtrầntìnhvớihoàngthượngtrướcmặtnhiềungườinhưvậy,tấtnhiênlànghiêmtúc.”ThôiSócbìnhtĩnhnói.
Hoàngthượngnhìnhắn,nhấtthờikhôngbiếtnênnóigì,hồilâusaumớichậmrãitiếplời:“Nàngtacótốtđếnmứckhiếnkhanhgánhchịuáplựclớnnhưvậy,cũngkiênquyếtkhôngđổiý?”
ThôiSócnhìnHoàngthượng,giọngnóinhẹnhàngmàkiênđịnh:“Tronglòngthần,nànglàngườicongáilươngthiệnnhất,cũngkiêncườngnhấttrênthếgian,đángđểchothầnngưỡngmộ,khiếnthầnkhôngthểnàoquên.”
Đúngvậy,lànữtửkiêncườngvàlươngthiệnnhấtthếgian.
ThôiSóccònnhớ,từlầnđầugặpmặtởCốphủ,hắnvẫnkhôngthểnàoquêncôbénhonhỏđó.
Thờitiếtngàycànglạnh,cóphảinàngsẽởtrongsânchơiđùacùngmấychúchimsẻ?Côđơnchiếcbóng,nhưchúmèonhỏbịbỏrơi.
Hắncólòngmuốnđếngặpnànglầnnữa,nhưnglạikhôngmuốnđểCốTamlangbiếtrồicườinhạohắn,chỉđànhgắnggượngnhịnxuốngchútxúcđộngtronglòng.
Hắnvẫnrốirắmmãi,chođếnmộtngàynọCốTamlangmờihắnđếnCốphủlàmkhách,hắnđồngýnhanhđếnmứcđếnbảnthâncũngkinhngạc.
Lầnnàycáchlầntrướccũngchỉmớinửatháng,DụcĐôđãkịpđổhailầntuyết,giórétlạnhđếnthấuxương,quétngangmặtmơhồmangđếncảmgiácđauđớn.
Hắncùngchưvịhuynhđệtrongđìnhgiữahồuốngrượungâmthơ,giữachừngliềnlấycớmuốnthayquầnáo,điđếnnơigặpđượcnànglầntrước.
Trướckhiđihắnđãvẽratrongđầurấtnhiềukhảnăng.Tỉnhưthờitiếtgiálạnh,nàngkhôngrangoàichơi,haylàmắtnàngđãđỡnêncóchuyệnquantrọnghơnphảilàm,khôngrảnhrachơiđùacùngmấychúchimsẻ.
Cứsuysuyđoánđoáncảmộtđường,cuốicùnglạithấymìnhthậtngớngẩn.
Nhưngchodùcósuynghĩnhiềuhơnnữa,vừanhìnthấybóngngườinhỏbéngồidướitàngcâyđọngđầytuyết,tấtcảđềubịđẩysangbên.
Khoảnhkhắcđó,hắnrốtcuộccũngchắcchắn,mìnhrấtmongđượcnhìnthấynàng.
Nàngmặctrênngườiquầnáothậtdày,mắtvẫnquấnmộtdảilụatrắng,trướcmặtlàmộtcâyđàn,ngóntaynhỏnhắnđanggảylêntừngnốtnhạc.
Khúcnhạcấychínhlà“Nhớngười”.
Tớibâygiờhắnvẫnkhônghiểu,mộttiểucônươngnhỏtuổinhưvậy,tạisaotiếngđànlạidạtdàocảmxúcnhưthế.
Thôngquatiếngđàncủanàng,hắnthấymộtvùngđấtGiangNammênhmôngmưaphùn,ngưphuđẩythuyềnquatừngdảisươngtrắngmịtmùtrênsông;thấythiếunữcàiđóahoamộclantrêntócmai,cánhhoavẫncònvươnglạigiọtsương;thấybằnghữuxưamườidặmtiễnđưa,haimắtngấnlệcầmtaynhìnnhau,nhưngkhôngnóiđượcthànhlời.
Mộtkhixacách,khôngbiếtbaogiờgặplại.Quêhươngcáchxangàndặm,cảđờicũngchưachắccóthểtrởvề.
Gảyxongmộtkhúc,nàngcúiđầu,tựanhưđangtrầmtư.Rấtlâusau,lạinhẹnhàngthởdài.
Hắnkhôngnhịnđượctiếnlênmộtbước,nàngliềnnói:“ATừ,ngươitrởlạirồisao?”
Hắnnói:“KhôngphảiATừ,làta.”Cẩnthậnsuynghĩphảigiảithíchthếnàođểnàngbiết,“Làbạncủatamđườnghuynhcủaem.”
Nànglụclạitronghồiức,liềnnói:“Huynhlàcôngtửlầntrướcnóichuyệnvớita?”
“Phải.”Thìranàngcònnhớhắn,tronglòngkhôngkhỏivuisướng,“Talạiđếnrồi.Saohômnayemkhôngchơiđùacùngmấychúchimsẻ?”
Nànglắcđầu,“Taphảiluyệnđàn.”
“Mắtemcònchưakhỏi,luyệnđàngìchứ?”Hắnkhôngnhịnđượcnói,“Nhưngmàkhúcnhạckiaemgảyrấthay,khôngnghĩemtuổicònnhỏmàcầmnghệđãgiỏinhưvậy.”
“Ngàykiacũngkhôngđượcthibàinày,đànhayđếnmấycũngđượcgìđâu?”Nàngkhôngvui.
“Ngàykia?Emphảithià?”
“Đạibámẫuchotahọcđàncùngvớicáctỷtỷ,ngàymốtphảiđànmộtkhúcnhạcmớichosưphónghe.Nhưngdảilụatrướcmắttađếnngàymaimớicóthểlấyxuống,cănbảnkhôngtàinàohọcxongkhúcnhạcmới.”
Hắnnghihoặc,“Cácnàngbiếtrõmắtemkhôngtiện,vìsaolạibắtemphảiđànnhạckhúcmới?”
Nàngdodựtrongchốclát,mớichậmrãinói,“Đạiđườngtỷnóitađànrấthay,chonênmuốnĐạibámẫubồidưỡngchota…”
Nàngkhôngnóirõranhưnghắncũnghiểungay.Thìralàcâytođóngió,cầmnghệcủanàngkhiếnchocáctỷmuộighentị,chonêncốýhạnhụcnàng,muốnnhìnnàngbịcườinhạo.
“Mấyngàynaytavẫnluôncốgắngluyệnkhúckiachonhuầnnhuyễn,nhưngmắtkhôngthấy,cănbảnkhôngcócáchnào.”Nàngnói.
Hắnliềnxúcđộngnóiramộtlờimàkhôngkịpsuynghĩ,“Khôngbằngđểtadạyem.”
Nànghơikinhngạc,“Đượcsao?”Nàngnhịnkhôngđượcmỉmcười.
Hắnvốndĩcóchúthốihận,nhưngnhìnnàngvuivẻnhưthếhắnliềnkhôiphụcdángvẻbìnhthường,“Tấtnhiênlàcóthể,giờMùingàymai,emởđâychờta,tasẽđếndạyemđánhđàn,cóđượckhông?”
Ngheđượclờichấpthuậncủahắn,nhưngnànglạicảmthấylolắng,“Chỉcómộtngày,liệucóđủkhông?”
Hắnkhôngnhịnđượcbậtcười:“Yêntâm,cầmnghệcủatacũngkhôngtệ,kiếnthứccơbảncủaemcũngvững.Cótadạy,mộtngàylàđủ.”
Rốtcuộcnàngcũngyêntâm,nherăngcười.
Nhìnvẻmặtnàng,hắnchợtnhớđếnmộtcâutrongKinhthi,“Trănthủngami,xảotiếuthiếnhề”*,cảmthấyvôcùngthíchhợp.
*Chúthích:“Trănthủngami,xảotiếuthiếnhề”:làmộtcâutrongKinhthi–VệtPhong–Thạcnhân,ýchỉmắtliếcquyếnrũ,miệngcườixinhđẹp.
Cólẽthấyhắnthayquầnáoquálâu,đếnkhitrởlạiliềnbịbạnbètrongđìnhgiễucợtmộthồi,cònnóitưởngrằnghắnuốngkhônglạibọnhọnênnhâncơhộichuồnmất.Hắncườiđáplạitừngngườimột,quayđầulạithấyvẻmặtnhưcóđiềusuynghĩcủaCốTamlang.
Khônghiểusaohắncảmthấychộtdạ,cầmlyrượulênthuậnthếtránhđiánhmắtkia.
HẾTCHƯƠNG72