Saukhinhậnđượckếtquảxétnghiệmđộtươngthích,tâmtrạngHạVãnTinhvẫnkhôngyên,côkhôngngừnghỏiLạcHànhXuyênvềbệnhtìnhcủalãogiatử,mãichođếnsángthứbảy,khingheLạcHànhXuyênbáotinđãtìmđượctủyxươngphùhợpvớilãogiatử,cômớithởphàonhẹnhõm,đồng
thờicũngcảmthấyvôcùngvuimừng.
Dựkiếnsẽphẫuthuậtvàochiềuthứbảy.
KhiHạVãnTinhvuivẻkểlạichoHànTưThầnnghethì anhlạikhôngcóphảnứnggìnhiều,côhỏi: “AnhkhôngcảmthấyvuichoôngnộiLạcsao?”
Anh nói: “Vui.”
HànTưThầnnhìncô,nói: “Anhđãsớmnóivớiem,ôngnộiLạcnhấtđịnhsẽkhôngcóchuyệngìmà.”
Anhthấycôvuivẻnhưvậy,imlặngtrongchốclát,nhịnkhôngđượchỏi: “EmrấtthíchôngnộiLạcsao?”
“Thích.”HạVãnTinhnói: “Ôngrấthiềnhậu,khiếnemcảmthấynhưngườithânmìnhvậy.”
HànTưThầnnhíumày,bởivìkhôngthểhiểuđượctâmtìnhcônêncảmgiácbấtantronglòngngàycàngtăng.
TronglòngHạVãnTinhcómộtloạikhátvọng,cônhỏgiọnghỏi: “Nếuchiềunayemđếnbuổiphẫuthuậtthìliệucóphảikhônghaylắmkhông?”
Cônói: “Embiếtngườinhàbọnhọnhấtđịnhsẽởbênngoàichờsẵn,nhưngemcũngmuốnnhìnthấyôngđượcbìnhan.”
“Muốnđi?” HànTưThầnkhôngyênlònghỏi.
Côgậtđầu.
HànTưThầntrầmmặcmộtlúc,nói: “Anhdẫnemđi.”
ÁnhmắtHạVãnTinhsánglấplánh.
Anh: “Anhthaymặtbànộivàbamẹđến,sẽdẫnemtheo.”
Buổichiềutrướcgiờphẫuthuật,HạVãnTinhđitheoHànTưThầnđếnbệnhviện.
Trongnhómbảytámngười,HạVãnTinhvừanhìnquađãthấyLạcTuyết,côdịudàngđoantrang,dángngườinhìntừsaurấtdễnhậnra.
NgoạitrừLạcHànhXuyênvàLạcTuyết,còncómộtngườiphụnữtrẻtuổinhìnkhágiốngLạcTuyết,hẳnlàcongáithứhaicủaôngnộiLạc,LạcAnh.
Còncóhaingườiđànông,cólẽlàchồngcủahaicô.
Nghethấytiếngcửamở,tấtcảmọingườiđềuquayđầunhìnlại,khôngbiếtvìcáigìmàHạVãnTinhlạicócảmgiáctầmmắtcủabọnhọđềudừng
trênngườicô.
“AnhTưThần? Saoanhlạitớiđây?”ngườinóichuyệnlàmộtcôgáinhỏ,trôngcònnonnớt,giốngnhưmộtsinhviênvừatốtnghiệp,nhưngngũquanxinhđẹp,tràn
đầysứcsống.
“Bànộivàmẹlolắngnênbảoanhtớixemthử.” HànTưThầncúiđầuchàongườitrongphòngbệnh, “Chú,dì.”
“ThầnThầnđếnđây?”
LạcTuyếtgọinhưvậykhiếnHạVãnTinhnhìn anhvớivẻbấtngờ.
ThầnThần?
Đúnglàmộtcáitênđángyêu.
LạcTuyếtnói: “Đểmọingườilolắngrồi,yêntâmđi,hiệntạitủyxươngphùhợpđãtìmđượcrồi,bácsĩđangkiểmtratrướckhilàmphẫuthuậtcholãogiatử,chuẩn
bịtiếnhànhphẫuthuật.”
CônhìnHạVãnTinhbêncạnhHànTưThần,cườicười, “CôHạcũngđếnđây?”
HạVãnTinhlễphépchàohỏi: “DìLạc.”
Côcũngmỉmcườivớinhữngngườikhác.
“Bạngáicủacon.” HànTưThầncầmtaycô,nói: “EmấyvàôngnộiLạccóquenbiết,vìlolắngnêncondẫnemấytớixem.”
LạcHànhXuyênvẫnluônkhôngnóichuyệnmàchỉđứngmộtbênnhìnHạVãnTinhmộtlúc,caumàyhỏi: “Cậubệnha? Saosắcmặtlạikémnhưthế?”
HạVãnTinhkhôngnóichongườiLạcgiabiếtvềviệcchọchúttủyxương.
Côlắcđầu,cườikhẽ, “Khôngsao,chỉlàngoàitrờilạnhquáthôi.”
Nóixong,côcảmthấyHànTưThầnvừaliếcmìnhmộtcái.
LạcTuyếtnhìnLạcHànhXuyênvàHạVãnTinh,ngạcnhiên, “HànhXuyên,emcũngquencôHạ?”
“Vâng.”LạcHànhXuyênnói, “Quentừkhicònnhỏ.”
HạVãnTinhđộtnhiêncảmthấyánhmắtcủacôgáinhỏkiakhinhìncôcàngthêmnóngrực.
Côtheobảnnăngquay qua,vừađúnglúcchạmphảiánhmắtcủacôgái.
ThuLạcmạnhdạnthẳngthừngdùngánhmắtđánhgiánhìncô,côcảmthấydángvẻcủangườichịgáinàyvôcùngquenthuộc.
Độtnhiêncóchútđămchiêu.
CôbắtgặpánhmắtcủaHạVãnTinh,mỉmcười: “Chàochị.”
“Xinchào.”HạVãnTinhsuynghĩ,cólẽcôbéchínhlàcháugáinhỏcủaLạcHànhXuyênmàLam Lannóiđến, ThuLạc.
Côvôtưthuhồitầmmắt,trongnháymắtbỗngdưngchạmphảiđôimắttừngtrảilắngđọngtheonămtháng,đôimắtkiatựanhưmangtheolựcxuyên
thấu,nhìnthẳngvàocô.
Côngẩnngười,khẽgậtđầumỉmcườichàođốiphương.
KhươngVănTínnhìnngũquancủacô,suynghĩmộtchút,nhẹgiọngnói: “VừanhìnquachợtthấycôHạlớnlêncóvàiđiểmrấtgiốngvợtôi.”
Tầmmắt anhlướtquamôicô,cảmthấycóhơibấtlịchsựnênkhôngnóira.
HạVãnTinhcònđangthầmnghĩkhôngbiếtlàchồngcủangườidìnào,bỗngngheThuLạcnói: “A, conbiếtchỗnàorồi.”
ThuLạccóchútkíchđộng,nóivớingườiđànôngkhinãy: “Dượng,chịHạkhôngphảicóphầngiốngconvàdìcảsao,dượngnhìnmôicủachịấyxem,nhấtlàmôichâu[*]á,cóphảirấtgiốngconvàmẹconkhông?”
[*]môichâu(唇珠):điểmchínhgiữacủamôitrên.
ThuLạc: “ChịấycũngrấtgiốngbangườiphụnữLạcgiachúngta.”
LờicônóivôtìnhlàmHànTưThầnvàTônBằngvẫnluônimlặngđứngmộtbênđồngthờinhíunhíumày,nhưngmà,haingườibọnhọlạicósuynghĩ
khácnhau.
Trongphòngbệnhbỗngnhiênđềutrởnêntrầmmặc, aicũngnhìnchằmchằmvàomôicô,HạVãnTinhcóhơingạisờsờmôimình,cườitrừ, “Vậyà?Thậttrùnghợp.”
ThuLạccóhơithẳngtính,côquayđầunhìnvềphíaLạcHànhXuyên, chunhẹmôimình,từtừbướclạigần,hỏi: “LạcHànhXuyênanhxem,cóphảitôivàchịHạrấtgiốngnhaukhông?”
LạcHànhXuyênnhìnchằmchằmvàohaicánhmôiđỏhồng,lôngmàyđộtnhiênhơicaulại,khôngaiđểýđếncảmxúcthoángquatrongmắtanh.
“LạcLạc!”LạcAnhbỗngnhiêntrầmgiọngquátlớn, “Saocóthểnóichuyệnvớicậuconkiểuđó?Khôngbiếtlớnnhỏ!”
ThuLạcdẩudẩumiệng,rũmắtnhỏgiọnglầmbầm: “Chỉlàxưnghôthôimà……”
LạcTuyếtđánhgiáHạVãnTinhmộtlúclâu,thấycôcóchútmấttựnhiênmớimỉmcười: “CôHạđừngđểý,nhưngchúngtađúnglàhữuduyên,côxem,haichúngtakhôngchỉtìnhcờbiếtnhau,côcònquenvớilãogiatử,hơnnữacònlàbạnbèvớiHànhXuyên,côcùngngườiLạcgiabọntôiquảthậtlàđạiduyênphận.”
“Hạtiểuthưbaonhiêutuổirồi?”LạcAnhthuậnmiệnghỏimộtcâu.
“25.” Saukhicôtrảlờixong,rõràngcảmthấyLạcTuyếtngẩngngười.
Côkinhngạclẩmbẩm: “25tuổia……”
Lạinóitiếp: “Thậtlàmộttuổitốt.”
HạVãnTinhbỗngnhiêncảmthấymìnhlờimìnhvừanóisairồi,bởivìcôcólẽđãkhiếnLạcTuyếtnhớtớiđứaconđãchếtyểucủamình.
Cômímmímmôi,cóhơilolắngnhìntrộmHànTưThầnmộtcái.
Mà anhkhôngbiếtđangsuynghĩđiềugì, mitâmvẫnluônnhíuchặtlại,sắcmặttrầmtĩnh.
ĐúnglúcnàyTônBằnglêntiếngđánhgãybầukhôngkhíquáidị: “Thủtrưởngchắcđãkiểmtraxongrồi,tôiđixemthử.”
Ngườitrongphòngbệnhlúcnàymớihoànhồnlại, HànTưThầncũngcắtđứtmạchsuynghĩ,hắncầmlấytayHạVãnTinh,nhỏgiọnghỏi: “Emvẫnổnchứ? Haychúngtavềnhà?”
“Khôngsao.”Côvẫncốchấplắcđầu, “Emmuốnđợiđếnkhiphẫuthuậtxong.”
Chờđếnlúctậnmắtthấytừphòngphẫuthuậtđiracômớicóthểyêntâm.
HànTưThầnimlặng,khôngphảnđối.
Thờigianchờđợiphẫuthuậtlàsựdàyvò,từlúcvàophòngmổlà2giờchiềuđến7giờtốivẫnchưađira.
CôthấyhốcmắtLạcTuyếtvàLạcAnhđềuđãửngđỏ,liềnthầmnghĩ,tronglòngbọnhọhiệntạichắcchắnđangrấtkhóchịu.
Bởivìcôcũngvậy.
HànTưThầnsợcơthểcôkhôngchịuđược,liềncươngquyếtkéocôđiăncơm.
HạVãnTinhkhôngănuốnggì, “Emănkhôngvô.”
Anh nhíumày,thấpgiọngdỗdành: “Phảitintưởngbácsĩ,emlolắngcũngvôdụng,huốnghồôngnộiLạccòncónhiềungườinhànhưvậy.”
Côimlặng.Độtnhiêncảmthấylolắngkhônghiểucủabảnthâncóđiểmdưthừa.
Cuốicùng, HànTưThầnliêntụcdỗdànhdụcôđiăncơm,sauđólạiđónggóimộtítchobọnhọrồiquaylại.
Thờiđiểmhaingườitrởvềthìphẫuthuậtcủalãogiatửcũngvừakếtthúc,vôcùngthànhcông,nhưngcầnởlạiphòngphẫuthuậtthêmvàitiếngđểquansát,HạVãnTinhcuốicùngcũngnhẹnhàngthởra.
HànTưThầnnhìncô,nói: “Bâygiờemyêntâmrồichứ.”
“Yêntâm.”Cômỉmcười.
KhăngVănTínhỏibácsĩHác, “Chúngtôicóthểgặpngườiquyêntặngchútđượckhông?”
BácsĩHáchcười, “Sợlàkhôngđược,cânnhắctrênnhiềuphươngdiện,chúngtôikhôngthểchủtrươngđểngườiđượcnhậnvàngườitặnggặpnhau.”
Bệnhviệncóquytắccủabệnhviện,ngườiLạcgiacũngkhôngépbuộc,chỉnhờbácsĩnhắngiúplờicámơn.
HạVãnTinhvàHànTưThầntrênđườngtrởvề,cônói: “Cuốicùngemcũngcóthểdànhcảthểxácvàtinhthầnđểviếtsáchcủaem.”
HànTưThầnquayđầuhỏi: “Kịchbảnxongrồi?”ề>
“Kếtthúcrồi.”Cônói: “EmcũngđãđợiởTinh Quangcủacácanhđượcmộttháng,đãsớmchánrồi.”
Anh nhíumày: “Làchánvớiviệcđợichờở Tinh Quang, haylàchánvớiviệcởcùnganhmỗingày?”
HạVãnTinhcườinhạt, “Cựlysinhmỹ.”[*]
[*]cựlysảnsinhmỹ:“Khoảngcáchsinhravẻđẹp” hay “giữkhoảngcáchlàđẹpnhất.”,tạmhiểulàkhiyêunhauthìđôibênnêngiữkhoảngcáchmộtchút,đểkhôngthấynhữngkhiếmkhuyếtnhỏvốnnênbỏquacủađốiphương.
Cô: “Chưatừngnghequasao?Nhấtnhậtbấtkiến,nhưtamthuhề.”[*]
[*]Mộtngàykhôngthấynhau,dàinhưbamùathuhoặcmộtngàykhôngthấynhau,thìđằngđẵngnhưbathuvậy.
“Tamthu……” anhnhỏgiọngnhưđangđộcthoại,cườikhẽmộttiếng,nói: “Khôngnhớanhsao?”
“Chưatừngthửqua,nếukhôngngàymaichúngtabắtđầuthửxem?”
Anh caumày, “Thửthếnào?”
HạVãnTinhtrangnghiêm: “Emquayvềsốngởlầutrên, tanlàmkhônggặpnhau,bìnhthườngcũngkhôngthấymặt,thửvàingày?”
“Khôngthử!” Anhlậptứccựtuyệt: “Emnghĩcũngđừngnghĩ.”
Côcườinhẹ, ýcườinồngđậm, “Khôngthửthìkhôngthử,lỡđâucóngườilạimắcbệnhtươngtư.”
HànTưThầncườithầm,khôngphảnbác.
Saukhivềđếnnhà,HạVãnTinhđãhaingàychưatắmrửathậtsựkhôngchịuđược,miệngvếtthươngthậtrađãcóthểđụngnước,nhưngHànTưThầnlolắngnênvẫncứbắtcôdánmộtlớpchốngnướclên.
HạVãnTinhcọrửađơngiảnmộtchút,saukhiđiracóhơilạnh,trựctiếpchuivàoổchăn.
Côcúiđầunhìnnhìnáongủtrênngườimình,sauđóđichântrầnlénchạyđếnphònggiữquầnáo,cômởngănkéolụctớilụclui,cuốicùngtìmthấymộtbộnội– ykiểudángtươngđốiquyếnrũmặcvào.
Đâylàcáiáo–ngựcmà anhđềnchocô.
Côlạitìmmộtcáiquần–nhỏcùngmàuphốithànhmộtbộ,sauđónhanhchóngđổivớibộtrênngườirồirónréntrởlạiphòngngủ.
HànTưThầnđitừthưphòngra,thấycônằmmàtócvẫncònướt, anhnhíumàytúmcôtừtrêngiườngdậy,thấpgiọnghỏi: “Saokhôngsấykhôtóc?”
“Lườiđộng.”Côômlấyeo anh,làmnũng, “Emcũngkhôngbiếtmáysấynhàanhđểđâu.”
“Chờđó,anhđilấy.”
HạVãnTinhtựavàođầugiường,đáymắtcôhiệnlêntiagiảohoạt,ánhmắtnhìnchămchúvàocửaphòngtắm.
HànTưThầnmộttaycầmmáysấyquay qua,mộttayvẫyvẫycô, “Lạiđây.”
Trongphòngtắm,HạVãnTinhômlấyáongủmỉmcườithảnnhiênbướctới,côngẩngkhuônmặtnhỏnhắnlên,hỏi: “Anhmuốngiúpem?”
“Ừm.” anhnói: “Đứngvững.”
VìthếHạVãnTinhngoanngoãnmặtđốimặtvớicô.Giâytiếptheo,trênđỉnhđầuvanglêntiếng“vùvù”,mứcgióhắnmởrấtlớn,tócHạVãnTinhbịthổibayloạnxạ,giónóngthổivàomặtcô,khiếncôngaycảmắtcũngkhôngmởrađược.
HạVãnTinhthumìnhvàolòng anh,sauđódứtkhoátômlấy anh,dáncảkhuônmặtmìnhvàongực anh.
TaycầmmáysấycủaHànTưThầnkhựnglạimộtchút,môikhẽnhếchlên,mặcchocôcọtớicọluitrongngựcmình.
Taycôrấtkhôngthànhthật,tựanhưđangcốýchâmdầuvàolửa, HànTưThầnhítsâu,ngóntayđangđùanghịchtóccôtăngthêmchútlực,khôngtiếngđộngcảnhcáocô.
HạVãnTinhngầmhiểu,imlặngcườikhẽtronglồngngựchắn,nhẹnhàngthâmýnói: “Emkhỏerồi.”
Âmthanhtừmáysấyquálớn,hắnchỉthấyđôimôikhêugợicủacômởrakhéplại,khôngnghethấytiếng,vìthếmáysấytrêntaylạităngthêmhainấc,cảmthấytócđãgầnkhômớitắtcôngtắc.
Hắnhỏi: “Emvừanóigì.”
HạVãnTinhnhìnthẳngvàomắt anh,nóitừngchữ: “Emkhỏerồi.”
Anh sữngsốt,nhìnthấyconngườicâuhồnđoạtpháchcủacô,hậutrihậugiáchiểuđượcýcô.
“Emđãkhỏerồi.”côômlấycổ anh,nhìnvàomắtcủa anh,khẽthìthầmvàotai anh
Ngườitronglòngmềmmạithơmtho,mangtheomùihươngngọtngàosaukhitắmrửa,cánhtayômlấyeocôkhôngkìmđượcmàsiếtchặtthêmhaiphân,nhưnglýtrívẫnchiếmthếthượngphong, anh khàngiọngnói: “Khôngđược,phảinghỉngơithêmhaingàynữa.”
“Đượcmà,embiếtanhmuốn.”cônói: “Emthậtsựkhôngsaomà,emcórấtnhiềunănglượngnha.”
HànTưThầnchợtmỉmcười,tay anhsờsờngườicô,nói: “Choanhxemmiệngvếtthươngcủaem.”
“Được.”côcũngmỉmcười,khôngchútngạingùng,sauđóliềntựtaymởnútáongủra.
HànTưThầnnhìnchằmchằmcô,ánhmắtcàngngàycàngtốitheođộngtáccủacô,chođếnkhithứmàuđentrênngườicôrơivàotrongtầmmắt,ánhmắt anh nhưđôngcứnglại,hầukếtkhôngtựchủđượcmàkhẽchuyểnđộnglênxuốngmộtchút.
Cônhếchmiệngmỉmcười,đốidiệnvớiánhmắtnóngrựccủa anh,cốýhỏi: “Đẹpkhông?”
Anh nhướngmắt,đầulưỡil**mvàophíasaurănghàm,nhìncôkhôngtrảlời.
Cômỉmcười,đuôilôngmàykhóemắtđềucongthànhvầngtrăngsáng,nói: “Đâylàcáimàanhđềnbùchoem,anhvẫnchưatừngnhìnthấy.”
HạVãnTinhnhìnchămchúánhmắt anh: “Trướckianếuemhỏianh,anhsẽkhôngđáplạiem.”
“Cáigì?”lêntiếnglại,hắnchợtpháthiệngiọngmìnhđãkhànđếnmứcnào.
“Namnhântặngquầnáochonữnhâncóhaimụcđích,mộtlàvìmuốncôấymặcchomìnhxem,hailàvìmuốntựmìnhcởirachocôấy,xinhỏi,anhlàloạinào?”
Cômỉmcười,nụcườivôhạivớicảngườilẫnvật,nhưngsựkhiêukhíchtrầntrụikhônggiấudiếmnơiđáymắtđãbánđứngsựđơnthuầncủacô.
HànTưThầnnghevậytrênmặtvẫnkhôngcóchútcảmxúcdaođộngnào, anhnhìnthấyánhmắtcủacô,ngóntaymócnhẹsợidâyđenmảnhmộtcái,cườikhẽ, “Emnghĩsao?”’
“Saoembiếtđược,anhtựhỏimìnhnha.”
Conngươihắnýtựthâmtrườngnhìncô,ngóntaytrườnvềphíasau,nóithầm: “Nhìntrước,cởisau.”
Giâytiếptheo,HạVãnTinhcảmgiáctrênngườimìnhtrongnháymắtmấtđisựràngbuộc,cảngườicôrunlên,nói: “Khôngphảianhvừanóisẽđểemnghỉngơisao.”
“Khôngphảiemnóicơthểmìnhkhỏerồisao?”khóemiệng anhkhẽconglên.
HạVãnTinhtráchmóc anh, “Anhkhẩuthịtâmphi.”
ÁnhmắtHànTưThầndờikhỏimiệngvếtthươnggầnnhưbiếnmấtcủacô,cuốicùngdừngởvếtbớthìnhngôisao,hắnlấytaysờsờ,xoaxoahaicái,nhìnsâuvàocô,trầmgiọngnói: “Làthànhthậtvớiem.”
Khôngchỉcótâmthànhthật,màcảcơthểcũngthànhthật.
Anhnhẹnhàngnângcôlênbàntrangđiểm,sauđógiữnguyêndángcúiđầuxuống,đầulưỡikhẽl**m,răngnanhkhẽcắn.
HạVãnTinhcảmthấycảcơthểmìnhđềucứngđờ,côômlấycổ anh,thanhâmrunrẩy: “Anh….xemquanhiều……phimmàurồiđúngkhông?””
Anhrấtgiỏi,giốngnhưmộtlãoticơ[*],côcănbảnkhôngchịunổibịhắnđùagiỡnnhưvậy.
[*]lãoticơ:ngườitàixếlãolàngnhưngnghĩatrênmạngtừlóngýchỉdânchơi,làbắtnguồntừbàihát"Bácláixemauđưaemđi"làvănhóacủagiớilàngchơi,mỗicôgáikhiđikhách,hoặckháchtìmđếncáccôgáichỉcầnhỏi老司机làsẽra.(nguồn: Facebook)
HànTưThầnkhẽmỉmcười, “Làdoemcònquángâythơ.”
Tựanhưquảô –liuchưachín,biếtrõkhôngthểtùyýhái,lạikhiến anhkhôngnhịnđượcmàmuốnhái.
Anh ngẩngđầu,nhìnthấyconngươiđenláygợnsóngcủacô,khôngkhỏitrầmtưnói: “Chỉcầnluyệnthêmlàđượcthôi.”
HạVãnTinhnhéonhéongười anh,giọnghơilạcnhịp, “Anh……nóidối,chắcchắnđãxemqua.”
Cônói: “Emcũngmuốnxem.”
HànTưThầncúiđầumỉmcười, “Khôngcầnxem,tựmìnhcảmthụkhôngtốthơnsao?”
Anh ômcôlên,HạVãnTinhtheobảnnăngômchặtlấycổ anh,đỏmặt,mềmmạinhẹgiọngđáplại: “Được.”
Anh mỉmcười,đặtcônằmxuốnggiường,cánhtayrắnchắcđặtlêntaicô,giữkhoảngcáchgiữahaingười, anhrũmắtnhìncô,hỏi: “Sợkhông?”
“Khôngsợ.”HạVãnTinhlắcđầu,đôimắtlấplánh, “Emrấtmongđợi.”
Lờicủacôquảthậtlàđộc–dượckhiếnngườitacàngthêmnghiệm,lòngbàntayHànTưThầncóvếtchaimỏng,mỗinơiđiquađềugiốngnhưbịgiấynhámchàsáttrênda,têtêdạidại,khiếncôkhôngnhịnđượcmàrunrẩy.
Rấtnhanh,haingườitựanhưđãquaylạicảnhngạingùngthẳngthắnthànhthậtnhưlúcđầu, HànTưThầncảmthấytấtcảsựkíchthíchtrêncơthểđềutụlạimộtchỗ, anhkhắcchế,khàngiọnghỏi: “Thậtsựcóthể?”
Anh sợlàmđaucô.
HạVãnTinhkhôngnóigì,cônhìn anhvớiánhmắtdứtkhoátkiênquyết,ômlấy anhthaycâutrảlời.
ĐầuócHànTưThầnbỗngnhiênbùngnổ,đôimắt anhtựanhưlửa,nhìnchằmchằmvàocônhưmuốnthiêuđốtcảcơthểcô.
HạVãnTinhnhìn anh,đôimắtmờmịthơinướckhẽlayđộng,côthìthầm: “Đừngnóivớiemlàanhđangsợđó.”
Côkhiêukhích,nóinhưthểsẽkhôngdừnglạichođếnkhichưađạtđượcmụcđích.
“Chỉcầnemkhôngsợ.” anhthửthửdánsátcơthểlại,nhíumày, “Emcăngthẳngcáigì?”
Haichâncăngcứng,cảcơthểcũngcóhơicứngnhắc.
HạVãnTinhthửthảlỏng,ngửađầuhônhônkhóemôihắn.
HànTưThầnbỗngnhiênnghĩđếncáigì, anhcứngđờ,bỗngnhiêntrầmgiọngnói: “Vẫnkhôngđược!”
HạVãnTinh: “???”
Anh hítsâu,cóhơibấtđắcdĩ, “Khôngcóthứđó.”
Hànhlýlấytừkháchsạnvềvẫnđểtạicôngty.
HạVãnTinhngẩnngười,sauđócàngbámchặtlấy anh,nói: “Khôngvấnđề,thểnghiệmnhưvậymớichânthật.”
“Anhsợkhôngkhốngchếđượcbảnthân.” Anhcóýđịnhrờiđi.
Côkhôngchophép,cắncắnmôi anh,mềmmạinói: “Vậyđừngkhốngchếnha.”
“Cóbiếtemđangnóigìkhông?”lýtrícủa anhtựahồbịcôđánhbaymất.
HạVãnTinhtrầmlặngtronglòng anh,nói: “Biết.”
Cônhẹgiọng, “Emmuốnsinhconchoanh.”
Côtừnhỏđãkhôngcóngườithân,cũngchưabaogiờđượctrảiquacảmgiácmàtìnhthânđemlạikỳdiệurasao,cônghĩ,nếucôcóbécon,cônhấtđịnhsẽđềnbùtấtcảtìnhyêumàmìnhthiếuthốnchonhóc,đemtấtcảtìnhthươngcủachamẹmàcôchưatừngđượcnhậnđềnbùgấpbộichobécon.
Cônhấtđịnhchínhlàngườimẹđủtiêuchuẩn.
HànTưThầnsữngngười,khôngphảibởivìlờinóicủacô,màbởivìtinhthầncôbấtngờsuysụp.
Đầungóntayhắndịudànglauđikhóemắtẩmướtcủacô,cúiđầuhônhôn,cườikhẽtrêuchọccô, “Côgáinhỏcódamặtrấtdày.”
HạVãnTinhmỉmcười, “Ừm, damặtkhôngdàythìsaocóđủdũngkhíđểngủvớianh.”
Anh cườikhẽ,bỗngnhiênômlấycôlậtngườilại,sauđóhaingườiđổivịtrí, anhđặthaitaylêneocô,khóemiệnghơiconglên, “Choemcơhội,lạiđâynào.”
HạVãnTinh: “………”
Sauđó,côđộng anh,tiếpsauđócôlạibấttribấtgiáctrởthànhngườibịkhidễ.
HạVãnTinhcảmthấycảlinhhồnmìnhđềubịđâmthủng,đạinãocôtrốngrỗng,thỉnhthoảnglạicópháohoanổbùmbùmtrongđầu,côhoàntoànkhôngthểnghĩđượcgìnữa.
Hôhấphắnnặngnề,nụhônvừanônnóngvừatinhtếhạxuốngkhiếncônhịnkhôngđượcmàrunlên,cảcơthểdườngnhưkhôngcònthuộcvềmìnhnữa,tùyý anhđiềukhiển.
Côgiờphútnàylạitựanhưmộtconmèonhỏ,tiếngkêunhonhỏkhiếnđầuquảtim anhnhưbịcàonhẹ.Thấycônứcnởdựavàotronglồngngực anhkhiếnhắnkhôngnỡ,đangmuốndừnglại,rồilạibịsựtáobạocủacôtrựctiếphấpdẫn.
Cáicảmgiácthânbấtdokỷvàkhôngthểkhốngchếnàytựahồkhiếncảngười anhnhưbịnổtung,hắnkhàngiọngdỗdành: “Bảobối,đừngkhóc.”
Nhìnthấyđôimixinhđẹpcủanàngkhẽcaulại, anhmuốndừnglại,rồilạikhôngthểbuôngra,hailuồngcảmxúcđanxennhaudàyvòtratấn anh.
Ngườitronglòng anhnínkhóc,côôm anh,nhẹgiọngnói: “Dânmạngnóikhôngsai,thậtsựkhônggạtem.”
“Nóicáigì?”anhhôntaicô,khôngchuyêntâmthấpgiọnghỏi.
“Đaumàsướng.”côhôn anh,cườikhẽ,nụcườixinhđẹpquyếnrũ,thanhâmcũngvôcùngcâuhồnđoạtphách,thìthầmvàotai anh: “Thânái,emcảmnhậnđược.”
Tácgiảnóirasuynghĩcủamình:ChúcmừngHàntổng, tunghoa!