Editor + Beta: Basic Needs
CốQuốccôngbôithuốcthậntrọngnhưđangthihànhnhiệmvụquantrọngnàođó.Cốphunhâncũngnghiêmtúcquansáttừbêncạnh,tưthếhaingườinhưbàythếtrậnsẵnsàngđónquânđịch,làmchoCốPhongGiảnvừabấtlựcvừaấmápđếnmứctêdại.
Namtửbìnhthườngnghiêmtúcgiờđangcúiđầutrướcmặthắn,congóntaylên,bôithuốcmỡlêntừngvếtthươngtrêntayhắn,cốgắngkhôngmắcsailầm.
Hắncóthểnhìnthấyrõràngsợitócbạctrắngtrênđỉnhđầucùngvớinếpnhăntrêntráncủađốiphương.Ngườinàytuygiàđinhưmáitócdàiđãmấtđivẻóngả,nhưngvẫngiữvữngphẩmgiácủamìnhvớiýchíbấtkhuất.Ônghiênngangđứngtrênđỉnhquốcgia,nơiôngđổtâmhuyếtcùngvớimồhôivànướcmắt.
CốPhongGiảndờitầmmắt.
CốQuốccôngbôithuốcxonglạikiểmtrathêmvàilầnrồimớiđóngnắpbìnhthuốclại,nóitốtrồivớihắn.
VìthếCốPhongGiảnngồixuốngbànănvớithuốctrịvếtthươngthậtdàytrêntay,hắnchỉngửiđượcmùithảodượckhắpnơi,làmchocũngmuốnxanhxaotheodĩarautrướcmặt.
ThếnhưnghắnkhôngthểbiểuhiệnđiềunàyrangoàibởivìCốQuốccôngcứnhìnvàohắnkhôngchớpmắt,vẻmặtvẫnkhóhiểunhưtrước.
Sauđókhônglâu,CốTứlangđãchạytớivớivẻtaonhã.
CốPhongGiảnngheđượctiếngbướcchân,tronglònglậptứcnổilênlinhcảmbấttường.HắnthậtsựkhôngthểtưởngtượngđượctìnhhìnhsẽrasaosaukhingườiluônkêugàorấttonhưCốPhongÚycũngtrộnlẫnvàochuyệnnày.
VềđiểmnàythìTứcachưabaogiờlàmhắnthấtvọng.
CốTứlangđưachânmóccáighếdựa,ngồixuốngkhôngmộtchútphongđộ.HắnvừaxoayđầuđãnhìnthấytaycủaCốPhongGiản,hắnvộikinhsợlalên:“Ngũđệ,tayđệbịsaovậy?Vìsaolạibịthươngnặngnhưthế?!”
CốPhongGiảnkhôngđểý,bởivìkhôngcócáchnàotrảlời.
Khôngphảibịthươngnghiêmtrọngmàlàđượcchữatrịđếnmứcnghiêmtrọng.Hắncảmthấyvếtthươngđãsắplànhthìnaylạinónglênvàngứađếnthảmthương.
CốTứlangtớigần,nhìnmộtlầnnữa,hắntiếptụcquát:“Aibôithuốcchođệ?Saolạilộnxộnnhưvậy?Tứcacòntưởngrằngcảtaycủangươiđãbịphế!Làmsaocóthểdùngthuốcnhưthếnàyđược?Đâuphảicàngnhiềucàngtốtđâu.Cáinàylàdođạiphunhàailàmchođệ,đểTứcagiúpđệđánhhắn…”
CốTứlangcămgiậnnóimộtlúc,rốtcuộcpháthiệncóchuyệnkhôngđúnglắm.Bangườingồiởbànđềuhípmắt,dùngmộtloạiánhmắtđầyẩnýđangxẻothịthắn.
CảngườiCốTứlangchấnđộng,hắnnuốtnướcmiếng:“…Ýtalàvịđạiphuđóhẳnrấtquantâmtớiđệnênmớichicảgốcnhưvậy.Đệkhôngbiếtđâu,thuốctrịthươngnàyrấtquýgiáđấy.”
CốQuốccông:“TuyrằngCốgiatathanhliêmnhưngcũngkhôngthiếubạc.”
CốTứlang:“Dạ.”
Cốphunhânđồngtìnhnói:“Takhuyênconnênăncơmđi.”
CốTứlangtiếptụcngoanngoãn:“Dạ.”Tronglònghắnhiểurõ.Hắnhiểu.Hắnrấtrõràng.
CốTứlangbưngchénlênlùađượchaimiếngthìthấymọingườitrênbànvẫnngồingayđơ,khôngnhúcnhích,thếlàhắnchủđộngđứnglêncầmdĩađồănởchỗxa.
CốTứlangcúingười,suynghĩmộtchútrồihỏi:“Ngũđệ,đệcóthíchmónnàokhông?Nếukhôngtiệnthìđểtađưadĩađồănsangđâygiúpđệ.”
ÁnhmắtCốphunhânsánglên,bànónglòngmuốnthử:“TaycủaNgũlangđãbịthương,concómuốnnương…”
CốPhongGiảntrựctiếpgiơđũalên,khôngchobàcơhộinóitiếp.
Cốphunhântiếcnuốithởdài,bàluilạimộtbước,gắpchohắnmộtmiếngthứcăn.
CốQuốccôngthấythế,ôngcũnghọctheonêngắpmộtcáiđùigàchoCốPhongGiản.
CốTứlangnhìnthấythìcứlắcđầu,chỉhyvọngCốTứlangcóthểổnđịnhlại,chớnêntrởmặtquăngchéntạichỗrồichạylấyngười.Đồngthờihắncũngkhônghiểuphụmẫuhắnbịlàmsaothế?KhônglẽkhôngbiếttínhtìnhcủaNgũđệhaysao?Ngũđệnàothíchngườikhácgắpđồănchomình?
Ngườihiểunhấtđệấyởtrongnhàquảnhiênvẫnlàhắn.Lúctrướccũngởchungrấtkhá,đệấyđãdầndầnđồngýđirangoàikếtbạnvớihắn.NhưthếthìsớmmuộngìcũngcómộtngàyNgũlangcóthểhiểurõýtốtcủaTứcanày.
Phụmẫuhắnvẫnkhôngthể.
TrongkhiCốTứlangđangâmthầmđắcý,thìhắnđãthấyCốPhongGiảnvẫnyênlặngăncơm,ănhếtchồngđồănđangnằmtrongchén.Tuyvẻmặthắnlạnhlùngnhưngkhônghềkhôngvui.
Cáinàyđâuchỉlàvôcùnglạlẫm.
CốTứlanghodữdội,thiếuchútnữađãphunhếtcơmtrongmiệngra.
Cốphunhâncảnhcáohắn:“CốPhongÚy!”
CốTứlangnóitrongsựkíchđộng:“Con——”
CốQuốccôngđèvaicủahắn:“Conngồixuốngchota.”
CốPhongGiảnănítnênlàmsaocóthểngồichơimãivớibọnhọ?Hắnăntượngtrưnghaibamiếngrồiđưataychechénlại,từchốimấylầngắpthêmcủabọnhọ.Saukhiănxongthìhắnnhanhchóngtrởvềphòng,khôngngồilạinóichuyệnvớimọingười.
Tuylànhưthếnhưngmọingườiđãrấtvuimừng.Biếttháiđộcủahắnđãtốtlên,khônghềtínhtoánchuyệncũnữa.Ngườimộtnhàcuốicùnglạivẫnlàngườimộtnhà.
CốPhongGiảncũngkhôngthểtưởngđược,bữacơmđầutiênởCốphủsaukhimìnhtrởlạilạichínhlàhìnhảnhdởkhócdởcườithếnày.
Hắnlặnglẽngồitrongcănphòngđãlâukhôngtrởlại,tựađầuvàolưngghếsaubànlàmviệc,trongđầulặpđilặplạibiểucảmcủamọingười,thậmchíbậtcườitrongvôthức.
Hoànghônphíachântrờidầndầnlụitànnhưthanhồng,tanthànhánhtrăngnhẹnhàng.
Tôitớnhẹgõcửa,bưngđèntiếnvàođểthắpsángmấycâynếntrongphònghắn.CốPhongGiảnbịđộngtĩnhnàylàmchohoànhồn,mớipháthiệnmìnhđãngồingâyramộtlúclâu.
Đợitôitớđixuống,CốPhongGiảnbắtđầuđánhgiáphòngmình.
ThậtraTốngSơChiêukhôngđụngtớiquánhiềuthứtrongphòng,nàngchỉlấyvàiquyểnsáchđặtlênbànđểgiảbộ.Thếmànhữngchitiếttrongphòngđềuđểlạidấuvếtsinhhoạtcủanàng.
Vídụnhưởbêncạnhbàngỗcómấyvếtkhắcđãđượcnàngvẽlênvìchánđếnchết,khôngthểchịuđựngđược.Nhìnvàođộnôngsâucủavếtnàythìcóthểlàmóngtay,cóthểlàcánbút,cũngcóthểlàthứgìđóởtrênbàn.
CốPhongGiảnđãcóthểnghĩđếnbộdángcămghétcayđắngcủaTốngSơChiêukhingồivàobàn.
Khôngbiếtnàngấycóthầmmắngmìnhvìđiềunàykhông.
Còncótrêngiường.
TưthếngủcủaCốPhongGiảnrấtquycủ,chỉcầnnằmxuốnglàcóthểngủbấtđộngđếnhừngđông,vìthếgiườngnệmluônchỉdùngđượcdùngmộtnửabên,nửacònlạirấtítnếpnhăn.
Cònbâygiờ,khăntrảigiườngbêntrongcódấuvếtbịkéo,hẳnlàdobuổitốiTốngSơChiêungủđãlàmloạn,màlúcdọndẹpthìngườihầuđãkhôngsửasanglạicẩnthận.
CốPhongGiảnbướcđếnmépgiường,hắnlụclọixungquanh,vàđúngnhưdựđoán,dướimộtbênchănđệmlàquyểnthoạibảnmàhắnđãnhờXuânĐôngđưasang.
Ngoàibìacónếpcong,còndínhthêmdầunến.
CóthểthấyđượcTốngSơChiêuđãchedấuthậtsựvấtvả,đãlàmkhónàngrồi.
CốPhongGiảnlạiđiquanhphòng,hắncảmthấythựcsựthúvị.
TốngSơChiêuđãsốngởquândoanhlâurồinênrấtkỹtínhtrongviệcsắpxếpquầnáovàmộtsốvậtdụng.CốPhongGiảnvừakéongăntủralàcóthểthấyquầnáobêntrongđượcxếpngayngắnchỉnhtềcùngvớicácloạitrangsứcbằngngọcđãđượcxếpgọngàngtheokíchthước.
Thếmàmộtloạtsáchbútthìlạiđểthànhmộtđốnglộnxộn.Ngaycảbứctranhtreotrêntườngbịnghiêngquamộtbêncũngkhôngthấynàngchỉnhlạimộtphen.
Khithìcẩnthận,lúcthìthôlỗ.Sựyêuthíchcũngnhưtínhcáchđềuthẳngthắn,tháiđộsốngthậtsựthoảimái.
TốngSơChiêuđúnglàngườitrànđầynănglượng.
CốPhongGiảnđangnghĩtớichuyệnnàythìdườngnhưhắncóảogiác,nghethấycóngườikêunhỏởbênngoài:“CốNgũlang!”
Tiếnggọixuấthiệnliêntiếphailần,rồisauđótiếnggõlêncửasổquenthuộcvanglên.Vìcósựnônnóngnênđốiphươnghơidùngsứckhinémđồtới.
CốPhongGiảnbậtcười,khéplạicửatủ,hắnđitớimởcửasổ.
TốngSơChiêuđangcongườiởgóctường,thấyhắnđirathìmộtcáiđầuxùnhưlôngnhôratừdướibệcửasổ,ngâyngônhìnvàophòng.
CốPhongGiảnnói:“Lànàngsao?”
“Đúngvậy!”TốngSơChiêugậtđầu,“Hômnaysaukhivềnhà,tamớinhớtớimộtsốviệcvẫnchưagiảithíchrõràngchongươi.Nếunhưngươikhôngbiếtthìkhôngcẩnthậnsẽbịlộmất.”
CốPhongGiảnlùilạimộtbước,rahiệuchonàngtiếnvào.TốngSơChiêuchốngmộttaynhảyvàotrongphòngthậtlưuloát.
Độngtácnànglénlút,đithậtchậmvàobêntrongnhưcóvẻngượngngùng,nàngnhấngiọnghỏi:“Saukhingươiquaylại,Cốphunhânchưapháthiệnrađiềugìkhôngổnđúngkhông?”
CốPhongGiảnnói:“Khôngcó.Tacóthểxửlý.Hạphủcótốtkhông?”
“Rấtlàtốtđó!”TốngSơChiêuhưngphấnnói,“Ngươikhôngbiếtđâu!ỞhậuviệnHạphủcónuôidưỡngbathớtngựatốt,mậpmạpkhỏemạnh,dalôngsángbóng,hơnnữacònvôcùngthôngminh.Ngoạicôngđãđồngýđểchotachơivớinótrongchốclátvàongàymai.”
CốPhongGiảnhỏi:“Khôngphảinàngởbiênquanđãthấyrấtnhiềungựasao?”
TốngSơChiêunói:“Ngựatốttrongquândoanhrấtít,phầnlàlànhữngconthậtsựquýgiánhưbảobối,nàocóthểđểchotacưỡirangoàihónggió?Tađâucómượnđược.”
Ngựarấtquý,làtrọngđiểmđượctrônggiữởtrongquândoanh.Nếunhưnóbiếnmấthoặcbịthươngthìsợrằngngườigiữngựakhótránhđượctộichết.
Haingườingồixuốngởbênbàn.
TốngSơChiêuvỗđầunói:“Đểtanhớlạimộtlátxemnươngngươiđãkêutalàmcáigì.NgoạitrừkhuyếnkhíchtanêntớiHạphủtìmngườithìcòncónhiềuviệcvụnvặt.TanóimộtítthóiquencủangườiCốphủcácngườithậtsựkỳquái.Vìsaolúcthêuthùaphảicóngườinhìnvàoởbêncạnh?Còncó,vìsaolúcmuốntâmsựthìphảilựavàolúcnửađêmchứ?”
CốPhongGiảnimlặngmộtlát,hắntựnóitronglòng:khôngphảingườiTốnggiacủanàngcũngthíchgõcửasổngườitalúcnửađêmsao?
“Thậtrangườinhàtasẽkhôngtớitìmtatâmsựlúcnửađêm.”
Hắnvừadứtlời,dườngnhưđểxácnhận,ngoàicửatruyềnđếnvàitiếngkêugọi:“NgũđệNgũđệ!”
TốngSơChiêukinhngạc,nàngchỉvàocửa,dùng khẩu hình miệng nói không ratiếngđộng:“Ngươixem!”
Saumộthồiđờngười,CốTứlangđãnhanhchóngchạytớitrướccửahắn,cốgắngđấmmạnhvàocửaphòng,hỏi:“Ngũđệ,đệngủchưa!”
CốPhongGiảnnói:“Tađãngủ.”
“Ngủrồithìtacũngmuốnđivàonóivàilờivớiđệ!”CốTứlangcườithậtđêtiện,“Nếunhưngườikhôngmởcửathìtasẽnhảycửasổvàođó!”
TốngSơChiêuđãchuồnrabêncạnhcửasổ,nàngnghethấythếthìsợtớimứcgiậtcảmình,thếnênnàngxoayngườilạirồivòngđirasautấmbìnhphong.
CốPhongGiảnthấynàngômđầungồixổmthậttốt,ngoàicửalạivanglêntiếngsộtsộtsoạtsoạt,khôngbiếtđốiphươngđanglàmcáigìnênhắnchạynhanhtớimởcửa.
Ngaykhicánhcửagỗmởra,namtửđangdựavàomépcửasuýtnữađãngãxuốngđất,cảngườinồngnặcmùirượu.Saukhilảođảohaibabướcthìhắnlạiđứngdậyvớikhảnăngcânbằngcơthểhơnngười.
CốPhongGiảnnhíumày:“Huynhuốngrượu?”
“Cómộtchút.”CốTứlangđưangóntaysoso,hắncườinói,“Phụthânđemrahaihũrượulâunămởthưphòng,tangửiđượcmùinênđitheouốngmấychén.”
Hiểnnhiênnghegiọngđiệucủahắncóchútmơhồ,đúnglàsaykhôngnhẹ.
TốngSơChiêuthầmnóiCốgiacácngườiđúnglàcótửulượngkémgiatruyềnmà.
CốPhongGiảnbiếttửulượngcủaCốTứlangkhôngtệ,nếukhôngcũngsẽkhôngthểhòacùngmộtđámhuynhđệvõsinh.Cólẽhắnuốngkhánhiều,bụngdướiphẳnglìđãhơiphìnhra.
MấychéncủaCốTứlangkhôngphảigiốngvớimấychéncủangườithường.
CốPhongGiảnmuốnđuổihắnđi,giọngđiệucủahắnkhôngtránhkhỏicóchútvộivàng:“Cóchuyệngìsao?”
NếulàbìnhthườngthìCốTứlangkhônghềngheracảmxúctronggiọngnóicủahắn,khôngnghĩrằngsaukhiuốngsaythìhắnlạirấtnhạycảm.Thulạigươngmặttươicườithậtnhanhchóng,hắntiếnlênmộtbước,hỏi:“Vìsaođệlạilãnhđạmnhưvậy?”
CốPhongGiảnnghẹnlại,hắnnóingượclại:“Takhôngcó.”
“NgươikhôngcòngọitalàTứca.”CốTứlangnói,hắnbắtđầulôichuyệncũ,kíchđộngnói,“Khôngchỉcónhưthế,ngươicònlàmtròtrướcmặthaingườiPhạmSùngThanhvàQuýVũĐườngbằngcáchgọithẳngtênta.ĐãbaolâurồiđệkhônggọitalàTứca?VìsaođệlạikhônggọitalàTứca?!Chẳnglẽtakhôngbaochechođệmỗikhiđệlàmviệchaysao?Haylàcóyêucầunàocủađệmàtakhôngnhậnlời?Ngũđệ!”
CốPhongGiản:“……”
ChonênTốngSơChiêu,vìsaonàngkhônggọihuynhấylàTứca?!
CốTứlangbắtđầuômlấyhắnkhóc:“Tứcakhổsởlắmđấy!”
CốPhongGiản:“……”
TốngSơChiêucườiđếnmứcsắpchuộtrútởsautấmbìnhphong.
CốPhongGiảnđẩymặtCốTứlangra,còntưởngrằngsẽthấykhuônmặtnướcmắtnướcmũitèmlemcủahắn,lạikhôngngờrằngngườinàychỉgàokhanmàthôi,nướcmiếngcủahắncònnhiềuhơncảnướcmắt.
Sựáynáytronglònghắnnhưbịchótápmất,hắnđẩymạnhCốTứlangrangoài.
CốTứlangkhônggiànhđượcsựanủithìcứbámdínhnhưsam[1]lênngườihắn.
“LúcđệcònnhỏcứđitheosautakêuTứca,khiđótachêngươiphiền,muốnđuổingươiđi,Tứcasairồi!”CốTứlangmởmiệngnói,hắncảmthấykhôngthểkiểmsoátđược,lạinắmlấyCốNgũlangvàbắtđầunhớlạiquákhứ.
“Đệkhôngbiếtđâu,khicònnhỏtuyrằngđệrấtđángyêu,bộdángnghiêmchỉnh,nhưngmàđệlạihaychảynướcmiếng.Tuổiđệcònnhỏnênchảynướcmiếngcũnglàchuyệnthườngnhưngmàtathậtsựchịukhôngnổikhiđệthíchtrétnướcmiếnglênmặtta…”
CốPhongGiảnnghemộttiếnghítkhôngkhíthậtmạnhđằngsautấmbìnhphong,hắnkhôngnhịnđượcnữanênchemiệngTứcamìnhlại:“Huynhmauimlặng!”
SứcmạnhcủaCốTứlanglớnhơnCốPhongGiản,hoàntoànkhôngsợđệđệmìnhgiãygiụa.Nhìnthấyhắnnghiêngngười,CốTứlangtrởtaytránhthoátcũngthuậnthếômlấyhuynhđệcủamình,tiếptụcănnănhốicải.
“Làdotakhônghiểuchuyện,khôngchămsóctốtchođệ.Nóilàmangngươiđirangoàichơi,lạithiếuchútnữađểchođệđoạtđồănvớiconchóvenđường,cònvôýđáđệxuốngmương.Chođếnbâygiờtacũngkhôngdámnóichonươngsựthật,chuyệnnàycứmãinghẹnởtronglòngtarấtlâusauđó.”
CốPhongGiảnnổigiận:“Vậythìhuynhcứtiếptụcnghẹn!”
“Takhôngthểnhịnđượcnữa!Tứcakhôngkhỏicảmthấykhóchịumỗikhinghĩđếnchuyệnđó!”ĐôimắtkhôkhốchồilâucủaCốTứlangcuốicùngcũngẩmướt,giọngnóicũngbắtđầusâulắngxuống,“Rõràngtheotathấythìphụthânrấtthươngđệ,nhưngônglạikhôngngănđượcngườitabắtđệđi.Nươngthìnóivớitarằngvìtứcgiậnmàsinhbệnh.Haingườibọnhọcũngsợtatựtráchmìnhnêncốýkhôngnhắctớitênđệtrướcmặtta.Thếnhưnglạilénlútômquầnáocủađệkhóctrongsân,tathấynhưngkhôngdámnóicáigìhết.”
CốTứlangkhócthútthít:“Tavẫnthườngmơvềdángvẻcủađệkhitavẫytaychào.Tacònnghĩrằngđệsẽquấyrầytamườimấynăm,quấyrầytacảđời.Thếmàđệcònchưalớnlênđãrờiđilochogiađình.Đệđirồithìtamớihiểuđượcrằnglàhuynhtrưởngthìnênquantâmchămsócđệ.Làmsaotacóthểruồngbỏđệ?Tacóthểchođệmọithứ,nhữngđồănngon,nhữngthứthậttốtđềuđưachođệcả.Ngũđệ,đệcònthừanhậnngườicacanàykhông?”
CốPhongGiảnbịhuynhấylàmchocảmđộngnênhắntừbỏvùngvẫy.Ngaykhihắnmuốnkêumộttiếng“Tứca”thìCốTứlanghítmộthơithậtsâu,sauđóphunranướcmũi,tấtcảđềuvănglênquầnáocủaCốPhongGiản.
Tựahồmuốnnói,nướcmũicũngcóthểchođệ.
ThếmàhắncònômchặtlấyCốPhongGiản.
CốPhongGiảnkhôngthểchịuđượcnữa,lờinóikhirakhỏimiệnglạilà“TốngSơChiêu!”.
CốTứlangmêmangnói:“Tốngcáigì?”
CốPhongGiảnkhôngđẩyhắnrađược,nêntiếptụccầucứu:“TốngSơChiêu,maurađây!”
Phíasaucótiếngbướcchâncốýlàmchonặngnềvanglên,CốTứlangbiếttrongphòngcòncóngườikhác,nênhắnbuôngtay,chậmrãiquayđầulại,cònchưakịpnhìnrõthìđãbịđấmmộtcáivàomặt.
TuyrằngsứclựckhôngmạnhnhưngđậpvàosốngmũithìvẫnlàmchoCốTứlangkêulênmộttiếngđauđớn,hắntheobảnnăngđưataylênchemặt.
TốngSơChiêuthutaylạivàtiếcnuốinói:“Xinlỗi!Tứca!”
CốPhongGiảnmệtmỏivẫytayrahiệunàngmaunhanhchóngrờiđi.
TốngSơChiêurờiđiđượchaibướcthìquayđầulạinhìnCốPhongGiảnđầyẩný.Sauđónàngácýhútmộtcái,lauđinướcmiếngkhôngtrênkhóemôi,sauđónhảyrangoàicửasổ.
Trêuchọcvôcùngnghịchngợm.
CốPhongGiảnđãcóýmuốngiếtngười.
CốTứlanghỏivớiđầuócchoángváng:“Ai?Tađãthấyai?TốngTamnương?Tabịmùsao?”
CốPhongGiảnlùivềsauhaithướcđểđềphòng:“Huynhnhìnlầmrồi.”
CốTứlangthanhtỉnhmộtchút,lạiđivềphíahắn:“LàTốngTamnươngsao?”
CốPhongGiản:“Làhuynhnhìnlầmrồi!”
CốTứlangkhóhiểu:“Vậyvìsaomũitalạiđaunhưvậy?Ngũđệ,đệđánhta?”
“Tựhuynhđậpmặtvàođây.”CốPhongGiảnvộivàngđuổihắnrakhỏicửa,“Huynhtrởvềđi!Quảnsự!Còncóaiởbênngoàikhông?Tứcatasayrồi,mauđưahắnđi!”
CốTứlangkhôngbuôngtha,hắnquayđầulại:“Chờđã,vừarồitasayrượu,nhưnghiệntạiđãtốthơnnhiều.Ngũđệ,tamuốnnóivớiđệmộtchuyện…Vừarồitađãnóitớiđâurồi?
“Rầm!”
CốPhongGiảnđóngsầmcửamộtcáchtànnhẫn.
Tác giả có lời muốn nói: Thật không dám giấu giếm, thật ra tên ban đầu của Tống Sơ Chiêu là Tống Sơ Triêu, như vầng thái dương ban sớm, vừa có sức sống lại phấn chấn.
Kết quả là chữ này là chữ đa âm, rất dễ phát âm sai và ý nghĩa sau khi phát âm sai hơi “đi xa” [2], vì vậy nó đã được đổi thành tên hiện tại.
Tống Sơ Chiêu: Người Cố gia thích tâm sự lúc nửa đêm.
Cố Phong Giản: Người Tống gia thích trèo tường lúc nửa đêm.
Cố phu nhân: Tuyệt phối mà!
………………
Chú thích
[1] Nguyên gốc là dính như cao da chó (卖狗皮膏药)
Cao dán làm bằng da chó, được gắn vào da người để chữa bệnh. Hồi xưa người ta nói rằng cao dán làm bằng da chó rất dính và không thể kéo ra được. Vì vậy sau đó, Cao da chó đã được sử dụng để chỉ những người hoặc những thứ luôn bám dính rất dai, không thể thoát ra được. (theo hinative)
[2] Chữ Triêu (朝) còn có thể đọc thành triêu, triều, trào. (đọc theo âm Hán Việt)
Ngoài nghĩa là buổi sớm thì còn có nghĩa là
– Đời…, nhà…, triều đại: 唐朝 Đời (nhà) Đường;
– Triều đình: 上朝 Ngự triều, Cầm quyền, nắm chính quyền: 在朝黨
– Chầu vua, vào chầu;
– Bái kiến, yết kiến;
– Nhà lớn của phủ quan;
– (Họ) Triều. (Xem 朝 [zhao]).